Home » Tài Chính » Mẫu đề cường và mở đầu luận văn tài chính dự án đầu tư

Mẫu đề cường và mở đầu luận văn tài chính dự án đầu tư

Mẫu đề cường và mở đầu luận văn tài chính dự án đầu tư
5 (100%) 1 vote

Giới thiệu đề tài luận văn: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại sở giao dịch ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam

– SỐ TRANG: 98 Trang

1. MỤC LỤC LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………..1
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư. 1
1.1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế. 1
1.1.1.1. Khái niệm 1
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 3
1.1.2. Đầu tư và dự án đầu tư – Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư. 4
1.1.2.1. Đầu tư và dự án đầu tư. 4
1.1.2.2. Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư. 6
1.2. Thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại. 7
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư. 7
1.2.2. Sự cần thiết khách quan phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư. 8
1.2.2.1. Đối với nhà đầu tư. 8
1.2.2.2. Đối với ngân hàng. 9
1.2.2.3. Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước. 9
1.2.3. Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư. 9
1.2.4. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư. 10
1.2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu. 10
1.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự. 11
1.2.4.3. Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án. 11
1.2.4.4. Phương pháp dự báo. 12
1.2.4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro 12
1.2.5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư. 12
1.2.6. Một số rủi ro chủ yếu trong thẩm định dự án. 13
1.3. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại. 16
1.3.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM. 16
1.3.2. Nội dung thẩm tài chính định dự án đầu tại NHTM. 17
1.3.2.1. Xác định tổng vốn đầu tư: 17
1.3.2.2. Xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ cho dự án và tiến độ bỏ vốn. 19
1.3.2.3. Xác định chi phí sản xuất và giá thành: 19
1.3.2.4. Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án: 20
1.3.2.5. Xác định dòng tiền dự kiến: 20
1.3.2.6. Tính toán chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án: 20
1.3.2.7. Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư): 21
1.3.3. Chất lượng thẩm định tài chính dự án tại NHTM. 24
1.3.3.1. Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư: 24
1.3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án: 24
1.3.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư: 25
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM…………………………………………………………………….30
2.1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 30
2.1.1. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 30
2.1.1.1. Lịch sử hình thành: 30
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ: 30
2.1.2. Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 31
2.1.2.1. Lịch sử hình thành: 31
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ: 31
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I: 32
2.1.2.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Sở giao dịchI 33
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Sở giao dịch I trong những năm gần đây. 36
2.2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 41
2.2.1. Đánh giá tình hình đầu tư theo dự án tại Sở giao dịch. 41
2.2.2. Quy trình thẩm định dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam: 42
2.2.3. Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam: 44
2.2.3.1. Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng và dự án. 44
2.2.3.2. Thẩm định vốn đầu tư. 45
2.2.3.3. Thẩm định doanh thu – Chi phí của dự án. 45
2.2.3.4. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. 45
2.2.3.5. Xác định bảng cân đối khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn đầu tư. 45
2.2.3.6. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn vốn vay. 45
2.2.4. Giới thiệu dự án cụ thể. 45
2.2.4.1. Giới thiệu và đánh giá về Doanh nghiệp. 45
2.2.4.2. Giới thiệu dự án. 45
2.3. Một số đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
2.3.1. Những ưu điểm đạt được: 45
2.3.2. Những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I. 45
2.3.3. Một số nguyên nhân chính gây ra các hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan. 45
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan. 45
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I…………………………………………………………..45
3.1. Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
3.2.1. Giải pháp về phương pháp thẩm định. 45
3.2.2. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin. 45
3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực. 45
3.2.4. Giải pháp về trang thiết bị ngân hàng. 45
3.2.5. Giải pháp về tổ chức điều hành. 45
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam. 45
3.3.1. Với chính phủ và các bộ ngành liên quan. 45
3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại khác. 45
3.3.3. Với Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam. 45
3.3.4. Với các khách hàng. 45
KẾT LUẬN.

2.CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH 
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.

1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư.
Đầu tư và tăng cường hoạt động đầu tư luôn là một yêu cầu cấp thiết của bất kỳ một nền kinh tế phát triển nào. Thế nhưng, muốn có hoạt động đầu tư thì phải có đủ các nguồn lực cần thiết, và đặc biệt là phải có đủ vốn. Vì vậy, để có cơ sở nghiên cứu sâu về vấn đề này, chúng ta cần hiểu một cách khái quát về tín dụng ngân hàng và dự án đầu tư.
1.1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế.
1.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
– Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
– Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên nguyên tắc có hoàn trả.
– Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
– Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Về các hình thức của tín dụng ngân hàng thì có nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng. Dưới đây là một số cách phân chia phổ biến mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá:
• Nếu phân theo thời hạn tín dụng ta có:
– Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, và nó còn có thể được vay cho những tiêu dùng cá nhân.
– Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
– Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có trên 5 năm. Loại tín dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn lưu động.
• Theo mục đích sử dụng vốn:
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và phong phú:
– Cho vay bất động sản.
– Cho vay thương mại và công nghiệp.
– Cho vay cá nhân.
– Cho vay thuê mua.
– Cho vay khác.
Trong đó các khoản cho vay thuê mua và cho vay khác chủ yếu bao gồm những khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính, cho vay ngân sách và chuyển nhượng các loại chứng khoán.
• Phân theo đối tượng tín dụng: theo tiêu thức này, tín dụng được chia làm 2 loại:
– Tín dụng lưu động: Loại hình tín dụng này được cấp phát để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hành hoá đối với xí nghiệp thương nghiệp; bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời,… Riêng loại hình tín dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời lại được chia làm 2 loại: cho vay để dự trự hàng hoá – chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu. Thời hạn cho vay là ngắn hạn.
– Tín dụng vốn cố định: Là loại hình tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định. Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dụng các công trình mới,… Thời hạn cho vay đôí với loại này là trung và dài hạn.
• Phân loại theo đồng tiền: Theo tiêu thức này thì TDNH được chia làm 2 loại:
– Tín dụng theo VNĐ: Hình thức này thường được dùng trong các hoạt động đầu tư, kinh doanh và giao dịch với các bạn hàng trong nước.
– Tín dụng theo ngoại tệ (thường quy đổi ra USD hoặc VNĐ): Thường được sử dụng để nhập khẩu hàng hoá, trả nợ bạn hàng nước ngoài, nhập khẩu máy móc thiết bị, các hoạt động kinh tế đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ,… Hình thức tín dụng này chịu ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá cũng như chính sách kinh tế đối ngoại của chính phủ.
• Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế: được phân chia ra làm hai loại:
– Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh
– Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ của mình, các doanh nghiệp luôn có xu hướng là cần vốn để đầu tư máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ hay mở rộng sản xuất kinh doanh, và vấn đề thiếu vốn tạm thời để đầu tư cho các nhu cầu này thường xuyên xảy ra đối với các doanh nghiệp. Trong các trường hợp thiếu vốn, các doanh nghiệp sẽ phải tiến hành huy động từ các nguồn có thể, và một trong những nguồn đó là doanh nghiệp đi vay của các ngân hàng. Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu đó trên cơ sở Hợp đồng tín dụng sau khi được hai bên thoả thuận cho phù hợp nhu cầu, mục đích của mỗi bên và theo đúng quy định của Pháp luật. Khi nhận được vốn vay, doanh nghiệp sẽ có thể nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, và từ đó doanh nghiệp có thể thu hồi vốn và trả nợ cho ngân hàng.
Không những vậy, tín dụng ngân hàng còn thoả mãn các nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế. Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn đóng góp một phần không nhỏ trong việc tăng trưởng và ổn định nền kinh tế. Tín dụng tài trợ cho nền kinh tế tăng gần 25% mỗi năm và được phân bổ một cách phù hợp cho cả khu vực kinh tế quốc doanh cũng như khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Đây là mức tăng trưởng hợp lý, do đó góp phần làm giảm áp lực gia tăng tổng phương tiện thanh toán, hạn chế các yếu tố gây lạm phát, làm giảm gánh nặng trong công tác điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Chính phủ trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ. Tín dụng ngân hàng tập trung phục vụ có hiệu quả các chương trình kinh tế lớn của Chính phủ như cho vay thu mua lương thực, phục vụ xuất khẩu, cho vay phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,… Đặc biệt, đối với những dự án đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, tín dụng ngân hàng luôn có sự tham gia không.

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*